Nam Bính Thìn 1976 lấy vợ tuổi gì hợp? Tuổi hợp nhất, tuổi kỵ, cách dung hoà
Nam Bính Thìn 1976 mệnh Sa Trung Thổ, cung Càn, Tây tứ mệnh. Máy HopTuoi chấm vợ Giáp Tý 1984 cao nhất (93%), kế đến Kỷ Dậu 1969 và Mậu Ngọ 1978 (87%). Kèm tuổi kỵ và điều cần bàn khi lập gia đình lần hai.
Nam Bính Thìn 1976 (sinh từ 31/1/1976 đến 17/2/1977 dương lịch), mệnh Sa Trung Thổ, cung phi Càn, hợp nhất với vợ tuổi Giáp Tý 1984 (93%), Kỷ Dậu 1969 và Mậu Ngọ 1978 (cùng 87%), Tân Hợi 1971 (75%). Hai tuổi Tuất là Nhâm Tuất 1982 (35%) và Canh Tuất 1970 (44%) đều thiên khắc địa xung, cùng với Đinh Mùi 1967 (41%) là nhóm cần vun nhiều nhất. Các con số lấy từ bảng chấm bốn lớp của máy HopTuoi, mang tính tham khảo.
| Tuổi vợ | Nạp âm · cung | Nạp âm | Thiên can | Địa chi | Cung phi | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giáp Tý 1984 | Hải Trung Kim · Cấn | Tương sinh | Tương sinh | Tam hợp | Thiên Y | 93% |
| Kỷ Dậu 1969 | Đại Trạch Thổ · Khôn | Đồng hành | Tương sinh | Lục hợp | Diên Niên | 87% |
| Mậu Ngọ 1978 | Thiên Thượng Hoả · Khôn | Tương sinh | Tương sinh | Bình hoà | Diên Niên | 87% |
| Tân Hợi 1971 | Thoa Xuyến Kim · Tốn | Tương sinh | Ngũ hợp | Bình hoà | Hoạ Hại | 75% |
| Mậu Thân 1968 | Đại Trạch Thổ · Khảm | Đồng hành | Tương sinh | Tam hợp | Lục Sát | 72% |
| Tân Dậu 1981 | Thạch Lựu Mộc · Cấn | Tương khắc | Ngũ hợp | Lục hợp | Thiên Y | 72% |
| Canh Tuất 1970 | Thoa Xuyến Kim · Chấn | Tương sinh | Can khắc | Lục xung | Ngũ Quỷ | 44% |
| Đinh Mùi 1967 | Thiên Hà Thuỷ · Ly | Tương khắc | Bình hoà | Bình hoà | Tuyệt Mệnh | 41% |
| Nhâm Tuất 1982 | Đại Hải Thuỷ · Càn | Tương khắc | Can khắc | Lục xung | Phục Vị | 35% |
Người đàn ông Bính Thìn 1976 nhìn từ bốn lớp so tuổi
Can Bính hành Hoả, chi Thìn hành Thổ, nạp âm Sa Trung Thổ là đất pha cát. Can Hoả sinh nạp âm Thổ nên trong cùng một tuổi đã có sẵn mạch “tự nuôi”, điều thường được giải là người làm việc chắc, ít phô trương. Cung phi nam 1976 là Càn (Kim), Tây tứ mệnh, hướng tốt: Sinh Khí Tây, Diên Niên Tây Nam, Thiên Y Đông Bắc, Phục Vị Tây Bắc. Vợ cung Khôn, Cấn, Đoài sẽ cùng nhóm.
Năm 2027 ông tuổi mụ 52, gặp sao Kế Đô, hạn Địa Võng; mệnh Thổ khắc năm Thiên Hà Thuỷ. Kế Đô được dân gian nhắc chuyện lời ra tiếng vào, nên trong năm này chuyện hôn nhân, nhất là tái hôn, nên nói thẳng với gia đình hai bên thay vì để người khác kể lại.
Giáp Tý 1984 – cặp điểm cao nhất của nam 1976
Bà mệnh Hải Trung Kim, Thổ sinh Kim: chồng là người vun cho vợ. Can Bính (Hoả) được can Giáp (Mộc) sinh, Tý với Thìn tam hợp cục Thuỷ, cung Cấn gặp Càn thành Thiên Y. Bốn lớp chỉ thiếu vài điểm ở Bát Trạch (Thiên Y xếp sau Sinh Khí và Diên Niên). Khoảng cách tám tuổi khiến hai người khác thế hệ ở thói quen tiêu dùng, mạng xã hội, cách nuôi con; điều này đáng bàn hơn cả điểm số.
Kỷ Dậu 1969 và Mậu Ngọ 1978: hai kiểu hợp khác nhau
Kỷ Dậu 1969 – 87%
Vợ hơn chồng bảy tuổi. Đại Trạch Thổ đồng hành với Sa Trung Thổ, can Bính sinh can Kỷ, Dậu lục hợp Thìn, cung Khôn gặp Càn thành Diên Niên. Hai người mệnh Thổ được giải là cùng chậm rãi, cùng thực tế, ít cãi vã nhưng có khi cùng chần chừ trước quyết định lớn. Một mẹo cho cặp này: đặt hạn chót cho mọi việc phải chọn (mua nhà, đổi trường cho con) và giữ đúng hạn.
Mậu Ngọ 1978 – 87%
Thiên Thượng Hoả của bà sinh Sa Trung Thổ của ông, vợ là người tiếp sức. Can Mậu (Thổ) được can Bính (Hoả) sinh. Chi Ngọ với Thìn bình hoà; cung Khôn cho Diên Niên. Đây là cặp gần tuổi, dễ chung bạn bè, chung nhịp sống.
Những tuổi khá hợp nhưng có một chỗ cần để ý
Tân Hợi 1971 (75%) có can Bính – Tân ngũ hợp hoá Thuỷ, nạp âm Thoa Xuyến Kim được Thổ sinh, nhưng cung Tốn lệch nhóm gặp Hoạ Hại. Mậu Thân 1968 (72%) đồng hành Thổ và tam hợp, vướng Lục Sát. Tân Dậu 1981 (72%) là ví dụ hiếm: can ngũ hợp, chi lục hợp, Bát Trạch Thiên Y, nhưng nạp âm Thạch Lựu Mộc khắc Sa Trung Thổ.
Với vợ mệnh Mộc như Tân Dậu, máy gợi ý lấy Hoả làm trung gian vì Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ: trong nhà có thể dùng đèn ánh vàng ấm, rèm hoặc gối tông đỏ, hồng. Với vợ thuộc nhóm Đông tứ mệnh như Tân Hợi (Tốn), Mậu Thân (Khảm), mỗi người chọn đầu giường, bàn làm việc theo hướng tốt riêng.
Tuổi kỵ: Nhâm Tuất 1982, Canh Tuất 1970, Đinh Mùi 1967
Nhâm Tuất 1982 (35%) là thiên khắc địa xung điển hình: Nhâm khắc Bính cùng dấu, Tuất xung Thìn; thêm Sa Trung Thổ khắc Đại Hải Thuỷ. Cung Càn của bà trùng cung với ông nên được Phục Vị, lớp duy nhất còn thuận. Canh Tuất 1970 (44%) thì nạp âm thuận (Thổ sinh Kim) nhưng can khắc, chi xung, Ngũ Quỷ. Đinh Mùi 1967 (41%) không xung chi, nhưng Thổ khắc Thuỷ và cung Ly gặp Tuyệt Mệnh.
Gợi ý cho vợ chồng đã cưới mà điểm thấp
- Vợ mệnh Thuỷ (Nhâm Tuất, Đinh Mùi, Quý Hợi, Giáp Dần): Thổ khắc Thuỷ, lấy Kim nối (Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ). Đồ inox, khung ảnh kim loại, tông trắng xám trong phòng chung.
- Vợ tuổi Tuất: những chuyện về tiền và về con cái thì viết ra thành thoả thuận gia đình, kể cả việc ai đóng học phí, ai trả góp nhà.
- Cãi nhau thì dừng trước mười giờ tối, mai bàn tiếp: đêm khuya người mệt, dễ nói câu khó rút lại, sáng ra cùng một chuyện thường bàn nhẹ hơn hẳn.
Lập gia đình lần hai ở tuổi năm mươi: chuyện cần bàn trước khi xem ngày
Đàn ông 1976 tìm hiểu chuyện lấy vợ ở tuổi này thường đã có con riêng hoặc tài sản riêng. Vài việc nên làm trước khi nhờ người xem ngày:
- Cho con riêng hai bên gặp nhau vài lần ở nơi trung lập (quán ăn, chuyến đi chơi ngắn) trước khi về chung nhà.
- Thoả thuận tài sản trước hôn nhân bằng văn bản, công chứng theo đúng luật hiện hành; việc này không làm mất tình cảm mà giữ cho hai người khỏi hiểu lầm về sau.
- Nói rõ chuyện có thêm con chung hay không, chuyện chăm bố mẹ già hai bên.
- Kim Lâu theo lệ phổ biến tính trên tuổi người vợ; nam tuổi Thìn năm 2027 không phạm Thái Tuế, tam tai, chỉ cần tránh tháng 9 âm (Tuất xung Thìn).
Nếu bên vợ cũng tuổi Thìn, xem bài nữ Bính Thìn 1976 lấy chồng tuổi gì. Màu và hướng hợp cho ông có tại màu hợp tuổi Bính Thìn 1976; bảng tra từng cặp năm sinh ở xem tuổi vợ chồng tuổi Thìn chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1976 lấy vợ tuổi nào hợp nhất?
Máy HopTuoi chấm Giáp Tý 1984 cao nhất (93%), sau đó Kỷ Dậu 1969 và Mậu Ngọ 1978 (87%), Tân Hợi 1971 (75%).
Chồng 1976 vợ 1984 có hợp không?
Rất hợp theo bảng chấm: Hải Trung Kim được Sa Trung Thổ sinh, can tương sinh, Tý tam hợp Thìn, cung Cấn gặp Càn thành Thiên Y. Điều nên bàn kỹ là khác biệt thế hệ tám tuổi.
Nam Bính Thìn 1976 kỵ tuổi nào?
Nhâm Tuất 1982 (35%) và Canh Tuất 1970 (44%) thiên khắc địa xung. Đinh Mùi 1967 (41%) khắc nạp âm và gặp Tuyệt Mệnh.
Nam 1976 cung gì?
Nam Bính Thìn 1976 cung Càn (Kim), Tây tứ mệnh. Hướng tốt: Sinh Khí Tây, Diên Niên Tây Nam, Thiên Y Đông Bắc, Phục Vị Tây Bắc.
Năm 2027 nam 1976 cưới có được không?
Tuổi Thìn không phạm Thái Tuế, tam tai năm Đinh Mùi. Kim Lâu xét theo tuổi cô dâu; ông gặp sao Kế Đô nên chọn lễ gọn và nói chuyện rõ với hai gia đình.