Nữ Giáp Thìn 1964 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi hợp, tuổi kỵ, năm Kim Lâu

Hợp Tuổi Thìn Đăng 04/11 5 phút đọc

Bà Giáp Thìn 1964 mệnh Phú Đăng Hoả nhưng cung phi Càn (Kim), Tây tứ mệnh, khác hẳn đàn ông cùng năm. Vì vậy bảng chồng hợp của bà cũng khác: Kỷ Hợi 1959, Mậu Thân 1968, Đinh Dậu 1957, Bính Thân 1956 đứng đầu.

Nữ Giáp Thìn 1964 mệnh Phú Đăng Hoả, cung phi Càn, hợp nhất với chồng tuổi Kỷ Hợi 1959 (90%), Mậu Thân 1968 (88%), Đinh Dậu 1957 (87%) và Bính Thân 1956 (85%) theo máy HopTuoi. Chồng tuổi Canh Tuất 1970 có điểm thấp nhất (22%) vì thiên khắc địa xung, khắc nạp âm và gặp Ngũ Quỷ. Về Kim Lâu, nữ 1964 phạm Kim Lâu Thân năm 2027 và Kim Lâu Thê năm 2029.

Tuổi chồngNạp âm · cungNạp âmThiên canĐịa chiCung phiĐiểm
Kỷ Hợi 1959Bình Địa Mộc · KhônTương sinhNgũ hợpBình hoàDiên Niên90%
Mậu Thân 1968Đại Trạch Thổ · KhônTương sinhCan khắcTam hợpDiên Niên88%
Đinh Dậu 1957Sơn Hạ Hoả · ĐoàiĐồng hànhTương sinhLục hợpSinh Khí87%
Bính Thân 1956Sơn Hạ Hoả · CấnĐồng hànhTương sinhTam hợpThiên Y85%
Kỷ Dậu 1969Đại Trạch Thổ · TốnTương sinhNgũ hợpLục hợpHoạ Hại83%
Nhâm Tý 1972Tang Đố Mộc · KhảmTương sinhTương sinhTam hợpLục Sát80%
Mậu Tuất 1958Bình Địa Mộc · CànTương sinhCan khắcLục xungPhục Vị57%
Quý Mão 1963Kim Bạch Kim · KhảmTương khắcTương sinhLục hạiLục Sát39%
Canh Tuất 1970Thoa Xuyến Kim · ChấnTương khắcCan khắcLục xungNgũ Quỷ22%

Vì sao bảng của nữ 1964 khác bảng của nam cùng năm

Nạp âm, can, chi giống nhau giữa nam và nữ Giáp Thìn, nhưng cung phi thì khác: nam 1964 cung Ly (Đông tứ mệnh), nữ 1964 cung Càn (Kim, Tây tứ mệnh). Bốn hướng tốt của bà là Sinh Khí Tây, Diên Niên Tây Nam, Thiên Y Đông Bắc, Phục Vị Tây Bắc. Do đó chồng cung Khôn, Đoài, Cấn (cùng Tây tứ mệnh) được điểm Bát Trạch cao, còn chồng cung Khảm, Chấn, Tốn thì ngược lại.

Ví dụ dễ thấy: người sinh năm Đinh Dậu 1957 nếu là vợ của nam 1964 chỉ được 72% (nữ 1957 cung Cấn gặp Ly thành Hoạ Hại), nhưng nếu là chồng của nữ 1964 thì lên 87%, vì nam 1957 cung Đoài gặp cung Càn của bà thành Sinh Khí.

Bốn tuổi chồng hợp nhất với bà Giáp Thìn

Kỷ Hợi 1959 – 90%

Bình Địa Mộc của ông sinh Phú Đăng Hoả của bà; can Kỷ với can Giáp là ngũ hợp hoá Thổ; cung Khôn gặp Càn thành Diên Niên. Chi Hợi với Thìn bình hoà. Ông hơn bà năm tuổi, khoảng cách quen thuộc của thế hệ này.

Mậu Thân 1968 – 88%

Ông mệnh Đại Trạch Thổ, được Hoả của bà sinh; Thân tam hợp Thìn; cung Khôn lại là Diên Niên. Riêng can Giáp khắc Mậu cùng dấu, nên dân gian dặn hai người dễ cãi lý. Khi ông kém bà bốn tuổi, bà thường là người quyết chuyện lớn; nói rõ vai ngay từ đầu giúp tránh tự ái.

Đinh Dậu 1957 – 87% và Bính Thân 1956 – 85%

Cả hai ông đều mệnh Sơn Hạ Hoả, đồng hành với bà, can Đinh hay Bính (Hoả) đều được can Giáp (Mộc) sinh. Đinh Dậu có lục hợp Thìn – Dậu và Sinh Khí; Bính Thân có tam hợp và Thiên Y. Cặp hai người cùng hành Hoả được giải là cùng nhiệt, cùng nhanh, nên trong nhà cần một người chủ động hạ giọng khi tranh luận.

Các tuổi vướng một lớp: Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Canh Tý, Ất Tỵ

Kỷ Dậu 1969 (83%) và Nhâm Tý 1972 (80%) mạnh ở can chi, chỉ vướng cung phi Đông tứ mệnh (Tốn gặp Hoạ Hại, Khảm gặp Lục Sát). Canh Tý 1960 (73%) có tam hợp, nhưng can khắc và Hoạ Hại. Ất Tỵ 1965 (72%) đồng hành Phú Đăng Hoả, cung Cấn Thiên Y.

Với chồng khác nhóm Đông – Tây, nhà nên lấy hướng theo người đứng tên chủ; nếu bà là chủ hộ, cửa chính hoặc bàn thờ quay về Tây, Tây Nam, Đông Bắc hay Tây Bắc, còn góc làm việc của ông theo cung của ông.

Tuổi kỵ: Canh Tuất 1970, Quý Mão 1963 và nhóm mệnh Kim

Canh Tuất 1970 là trường hợp vướng cả bốn lớp: Thoa Xuyến Kim bị Hoả khắc, Canh khắc Giáp, Tuất xung Thìn, cung Chấn gặp Càn thành Ngũ Quỷ. Quý Mão 1963 (39%) có can tương sinh, nhưng Kim Bạch Kim bị khắc, Mão hại Thìn, Lục Sát. Ất Mùi 1955 (41%) và Giáp Ngọ 1954 (45%) cũng mệnh Kim.

Gặp chồng mệnh Kim, cách dung hoà được máy gợi ý là thêm hành Thổ làm cầu nối: Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Thực tế có thể là bộ ấm chén gốm, thảm màu be, chậu đá đặt cây. Với chồng tuổi Tuất, việc tiền nong và việc hai bên nội ngoại cần bàn rõ, không để bên nào đoán ý bên nào.

Kim Lâu nữ 1964 khi định ngày làm lễ 2027–2031

NămTuổi mụKim LâuSao nữGhi chú
2027 Đinh Mùi64Kim Lâu ThânKế ĐôNhà giữ tục thường dời
2028 Mậu Thân65khôngVân HớnNăm Thân tam hợp Thìn
2029 Kỷ Dậu66Kim Lâu ThêMộc ĐứcNăm Dậu lục hợp nhưng Kim Lâu
2030 Canh Tuất67khôngThái ÂmPhạm Xung Thái Tuế
2031 Tân Hợi68khôngThổ TúKhông Kim Lâu, không xung

Như vậy nếu bà tính đi bước nữa hoặc làm lễ ra mắt họ hàng, 2028 và 2031 là hai năm không vướng Kim Lâu hay Thái Tuế. Năm 2027 cũng có nhà vẫn làm, chọn hình thức gọn: đăng ký kết hôn trước, mâm cơm thân mật sau. Lịch tháng cưới cho cô dâu tuổi Thìn có ở bài cưới hỏi 2027 của tuổi Thìn; hướng nhà của bà xem tại hướng nhà hợp tuổi Giáp Thìn 1964; phía ông chồng tuổi Thìn đọc nam Giáp Thìn 1964 lấy vợ tuổi gì. Mọi điểm số chỉ để tham khảo.

Câu hỏi thường gặp

Nữ 1964 lấy chồng tuổi gì hợp nhất?

Theo máy HopTuoi: Kỷ Hợi 1959 (90%), Mậu Thân 1968 (88%), Đinh Dậu 1957 (87%), Bính Thân 1956 (85%). Các tuổi này thuận nạp âm và cùng nhóm Tây tứ mệnh với cung Càn của bà.

Nữ Giáp Thìn 1964 cung gì?

Nữ 1964 cung Càn (Kim), Tây tứ mệnh, khác nam cùng năm (cung Ly). Hướng tốt: Sinh Khí Tây, Diên Niên Tây Nam, Thiên Y Đông Bắc, Phục Vị Tây Bắc.

Nữ 1964 kỵ chồng tuổi nào?

Canh Tuất 1970 có điểm thấp nhất (22%), vừa thiên khắc địa xung vừa khắc nạp âm. Quý Mão 1963, Ất Mùi 1955, Giáp Ngọ 1954 cũng điểm thấp vì mệnh Kim bị Hoả khắc.

Năm 2027 nữ 1964 có phạm Kim Lâu không?

Có, Kim Lâu Thân ở tuổi mụ 64. Năm 2029 thì gặp Kim Lâu Thê; các năm 2028, 2030, 2031 không phạm Kim Lâu.

Vợ 1964 chồng 1970 thì làm sao cho êm?

Thêm hành Thổ trong nhà làm cầu nối giữa Hoả và Kim, thống nhất rõ chuyện tiền bạc và việc hai bên gia đình, tránh tranh luận khi đang nóng. Điểm số thấp không có nghĩa là không hạnh phúc.

vợ 1964 chồng 1959nữ giáp thìn 1964 lấy chồng tuổi gìvợ 1964 chồng 1957nữ 1964 hợp tuổi nàophú đăng hoả lấy chồngnữ 1964 kỵ tuổi nàonữ tuổi thìn hợp chồng tuổi gìnữ 1964 cung cànxem tuổi vợ chồng giáp thìnkim lâu nữ 1964

Bài liên quan

📞 0926 183 183