Xem tuổi vợ chồng tuổi Thìn chi tiết: 4 lớp xét và ví dụ các cặp hay gặp
Bốn lớp xét tuổi vợ chồng cho người tuổi Thìn: mệnh nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi. Có năm cặp ví dụ chấm từng lớp, cả cặp điểm cao lẫn cặp thiên khắc địa xung, kèm cách sống chung cho êm.
Xem tuổi vợ chồng tuổi Thìn chi tiết là đặt hai năm sinh lên bốn lớp: nạp âm (mệnh hai người sinh hay khắc nhau), thiên can (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm của người Thìn gặp can của bạn đời), địa chi (Thìn tam hợp Thân – Tý, lục hợp Dậu, xung Tuất, hại Mão, phá Sửu) và cung phi (cùng hay khác nhóm Đông – Tây tứ mệnh). Cặp đẹp trọn bốn lớp rất hiếm; phần đông các đôi đạt hai, ba lớp, và lớp còn lại là chỗ cần hiểu nhau chứ không phải lý do bỏ nhau.
| Lớp | Xét điều gì | Người tuổi Thìn cần nhớ |
|---|---|---|
| 1. Nạp âm | Ngũ hành mệnh của hai người | 1952 Trường Lưu Thuỷ · 1964 Phú Đăng Hoả · 1976 Sa Trung Thổ · 1988 Đại Lâm Mộc · 2000 Bạch Lạp Kim |
| 2. Thiên can | Can năm sinh hợp, sinh, khắc hay xung | Giáp hợp Kỷ · Bính hợp Tân · Mậu hợp Quý · Canh hợp Ất · Nhâm hợp Đinh |
| 3. Địa chi | Quan hệ giữa hai con giáp | Tốt: Thân, Tý (tam hợp), Dậu (lục hợp) · Lưu ý: Tuất (xung), Mão (hại), Sửu (phá), Thìn gặp Thìn (tự hình) |
| 4. Cung phi | Cùng hay khác nhóm Bát trạch | Đông tứ mệnh: nam 1952, 1964, 1988, 2000 và nữ 1952, 1976, 1988 · Tây tứ mệnh: nam 1976, nữ 1964, 2000 |
Lớp 1 – nạp âm: mệnh chồng và mệnh vợ sinh hay khắc
Nạp âm là lớp người ta hỏi đầu tiên: "anh mệnh gì, em mệnh gì". Vòng tương sinh chạy Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim; vòng tương khắc là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim. Hai mệnh cùng hành gọi là bình hoà.
Điều ít người để ý là chiều của quan hệ. Người được sinh thường thấy dễ chịu, được nâng đỡ; người đi sinh là người hay lo, hay gánh. Ví dụ Giáp Thìn 1964 mệnh Phú Đăng Hoả lấy vợ mệnh Mộc thì vợ là người "tiếp củi" cho chồng; nếu lấy vợ mệnh Thổ thì chồng là người cho đi. Cả hai đều được xếp là hợp, chỉ khác ai là người bỏ sức nhiều hơn – biết trước để chia việc nhà cho công bằng.
Lớp 2 – thiên can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm gặp can bạn đời
Năm tuổi Thìn trong một vòng 60 năm mang năm can dương. Mỗi can có một can hợp, và có cặp can xung theo sách cổ (Giáp – Canh, Ất – Tân, Bính – Nhâm, Đinh – Quý). Mậu và Kỷ ở trung cung nên không có can xung trực tiếp, chỉ xét sinh – khắc theo ngũ hành.
- Giáp Thìn (1964): hợp Kỷ; xung Canh; Giáp thuộc Mộc nên khắc Mậu.
- Bính Thìn (1976): hợp Tân; xung Nhâm; được Giáp, Ất (Mộc) sinh.
- Mậu Thìn (1988): hợp Quý; không có can xung; bị Giáp, Ất khắc, được Bính, Đinh sinh.
- Canh Thìn (2000): hợp Ất; xung Giáp; được Mậu, Kỷ sinh.
- Nhâm Thìn (1952, 2012): hợp Đinh; xung Bính; được Canh, Tân sinh.
Thiên can nói nhiều về cách hai người phối hợp khi làm việc chung, nhất là chuyện tiền và chuyện đối nội đối ngoại. Can xung không làm hôn nhân đổ vỡ, nhưng là dấu hiệu nên phân vai rõ: ai giữ sổ, ai quyết khoản lớn.
Lớp 3 – địa chi: con rồng với mười một con giáp còn lại
Đây là lớp dân gian nhớ thuộc nhất. Thìn đứng trong tam hợp Thân – Tý – Thìn (cục Thuỷ) và lục hợp với Dậu, nên chồng hoặc vợ tuổi Khỉ, Chuột, Gà được xem là dễ ăn ý. Thìn xung Tuất, hại Mão, phá Sửu. Hai người cùng tuổi Thìn rơi vào thế tự hình: không xấu như xung, nhưng thường là hai người cùng muốn cầm lái. Các tuổi Dần, Tỵ, Ngọ, Mùi, Hợi đứng ở thế bình thường – không cộng, không trừ.
Gặp tuổi xung, việc nên làm là giảm va chạm hằng ngày chứ không phải tìm cách "giải" bằng đồ cúng. Bài tuổi Thìn xung khắc tuổi nào và cách hoá giải có danh sách việc cụ thể cho cặp Thìn – Tuất, Thìn – Mão.
Lớp 4 – cung phi: cùng nhóm hay khác nhóm Đông – Tây tứ mệnh
Cung phi tính theo năm sinh và giới tính, nên cùng là Giáp Thìn mà chồng cung Ly, vợ cung Càn. Cách đọc nhanh: lấy quẻ của người kia, đặt vào bảng hướng của người này. Tám quẻ ứng với tám phương: Khảm – Bắc, Cấn – Đông Bắc, Chấn – Đông, Tốn – Đông Nam, Ly – Nam, Khôn – Tây Nam, Đoài – Tây, Càn – Tây Bắc. Quẻ của vợ rơi vào Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên hay Phục Vị trong bảng của chồng là cùng nhóm; rơi vào Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Hoạ Hại là khác nhóm.
Ảnh hưởng thực tế lớn nhất của lớp này là chuyện nhà cửa: cùng nhóm thì một hướng nhà dùng được cho cả hai; khác nhóm thì phải chọn hướng theo người trụ cột rồi bù cho người kia bằng hướng giường, hướng bàn. Ví dụ đầy đủ cho cặp cùng tuổi khác nhóm có ở bài hướng nhà hợp tuổi Giáp Thìn 1964.
Năm cặp tuổi Thìn hay gặp, chấm từng lớp
Phần trăm ghi kèm lấy từ bảng tính HopTuoi trong khoảng chênh ±10 năm. Con số chỉ để so các phương án với nhau, không phải điểm thi của một cuộc hôn nhân.
Nam Giáp Thìn 1964 – nữ Kỷ Hợi 1959 (90%)
- Nạp âm: vợ Bình Địa Mộc sinh chồng Phú Đăng Hoả – vợ là người tiếp sức.
- Thiên can: Giáp – Kỷ tương hợp.
- Địa chi: Thìn – Hợi bình thường.
- Cung phi: chồng Ly, vợ Khảm – vợ nằm ở Diên Niên (Bắc) của chồng, cùng Đông tứ mệnh.
Ba lớp tốt, một lớp trung tính. Điểm cần giữ: người vợ hay nhường, nên người chồng chủ động hỏi ý vợ trước những khoản chi lớn.
Nam Giáp Thìn 1964 – nữ Mậu Thân 1968 (88%)
- Nạp âm: chồng Phú Đăng Hoả sinh vợ Đại Trạch Thổ – chồng là người gánh.
- Thiên can: Giáp (Mộc) khắc Mậu (Thổ), không phải cặp xung.
- Địa chi: Thìn – Thân tam hợp.
- Cung phi: chồng Ly, vợ Khảm – Diên Niên, cùng nhóm.
Cặp này cho thấy một lớp khắc vẫn có thể nằm trong cặp điểm cao. Chồng vừa đi sinh ở nạp âm vừa đi khắc ở can, nên dễ thành người ôm hết việc rồi tự quyết luôn phần của vợ. Cách cân: những khoản chung như học phí con, sửa nhà, biếu nội ngoại để vợ giữ sổ và có tiếng nói cuối.
Nam Bính Thìn 1976 – nữ Giáp Tý 1984 (93%)
- Nạp âm: chồng Sa Trung Thổ sinh vợ Hải Trung Kim.
- Thiên can: Giáp (Mộc) sinh Bính (Hoả) – vợ nâng chồng.
- Địa chi: Thìn – Tý tam hợp.
- Cung phi: chồng Càn, vợ Cấn – vợ ở Thiên Y (Đông Bắc), cùng Tây tứ mệnh.
Hai lớp sinh chạy ngược chiều nhau nên cán cân cho – nhận khá cân bằng. Chênh tám tuổi là chuyện đời sống, bảng tính không xét.
Nữ Mậu Thìn 1988 – nam Bính Tý 1996 (97%)
- Nạp âm: chồng Giản Hạ Thuỷ sinh vợ Đại Lâm Mộc.
- Thiên can: Bính (Hoả) sinh Mậu (Thổ).
- Địa chi: Thìn – Tý tam hợp.
- Cung phi: vợ Chấn, chồng Tốn – chồng ở Diên Niên (Đông Nam) của vợ, cùng Đông tứ mệnh.
Đây là cặp điểm cao nhất trong bảng của nữ Mậu Thìn. Người chồng trẻ hơn nhưng đứng ở vị trí "sinh" cả hai lớp, nên chuyện vợ lớn tuổi hơn ít khi thành vấn đề trong nhà nếu hai bên gia đình đồng thuận.
Nam Bính Thìn 1976 – nữ Nhâm Tuất 1982 (35%)
- Nạp âm: chồng Sa Trung Thổ khắc vợ Đại Hải Thuỷ.
- Thiên can: Bính – Nhâm xung.
- Địa chi: Thìn – Tuất xung – tức thiên khắc địa xung.
- Cung phi: chồng Càn, vợ Càn – Phục Vị, cùng Tây tứ mệnh.
Ba lớp khó, nhưng lớp cung phi lại đẹp: hai người hợp một hướng nhà, một kiểu bài trí. Nhiều đôi như vậy vẫn sống bền vì biết rõ điểm nóng của mình là tranh luận và tiền bạc, nên đặt luật từ đầu.
Đọc kết quả thế nào để khỏi lo oan
Nếu phải xếp thứ tự, nhiều người làm nghề coi trọng nạp âm và địa chi cho tính tình, thiên can cho cách làm ăn chung, cung phi cho nhà cửa. Một lớp xấu không kéo sập ba lớp tốt, và bốn lớp đẹp cũng không thay được sự tôn trọng hằng ngày. Kết quả xem tuổi mang tính tham khảo; quyết định là của hai người.
Với cặp có lớp xung hoặc khắc, vài việc nhỏ đem lại hiệu quả hơn mọi món hoá giải:
- Lập quỹ chung có sổ ghi, mỗi tháng ngồi xem lại mười lăm phút vào một tối cố định.
- Quy ước không chốt việc lớn (mua nhà, đổi việc, cho vay) trong lúc đang giận; hẹn nhau bàn lại sau một ngày.
- Chọn ngày cưới theo tuổi cô dâu vì Kim Lâu tính theo tuổi nữ – xem bài cưới hỏi 2027 tuổi Thìn.
- Khác nhóm cung phi thì chọn hướng nhà theo người đứng tên, người kia đặt giường và bàn làm việc theo hướng tốt của mình.
Muốn xem bảng tuổi đầy đủ cho từng năm sinh, bài nam Giáp Thìn 1964 lấy vợ tuổi gì và các bài cùng loạt liệt kê đủ hai mươi tuổi trong khoảng ±10 năm.
Câu hỏi thường gặp
Vợ chồng cùng tuổi Thìn có nên lấy nhau không?
Thìn gặp Thìn là tự hình, nhẹ hơn xung nhiều. Hai người dễ cùng muốn quyết, nên chia rõ lĩnh vực mỗi người phụ trách. Còn nạp âm, can và cung phi thì cùng năm sinh nên phải xem riêng: ví dụ vợ chồng cùng Giáp Thìn 1964 lại khác nhóm cung phi.
Lớp nào quan trọng nhất khi xem tuổi vợ chồng?
Không có lớp nào quyết định một mình. Nạp âm và địa chi thường được hỏi nhiều nhất vì liên quan tính tình, cung phi ảnh hưởng chuyện chọn nhà. Nên nhìn cả bốn lớp rồi đặt vào hoàn cảnh thật của hai người.
Thiên khắc địa xung là gì, có phải chia tay không?
Là khi thiên can khắc hoặc xung và địa chi cũng xung, như Bính Thìn với Nhâm Tuất. Đó là dấu hiệu hai người khác nhịp, cần luật chơi rõ về tiền và cách cãi nhau, không phải bản án. Cặp ví dụ trên vẫn có cung phi Phục Vị rất thuận.
Tuổi Thìn hợp nhất với con giáp nào?
Theo địa chi là Thân, Tý (tam hợp) và Dậu (lục hợp). Nhưng cùng tuổi Khỉ mà khác năm sinh thì nạp âm, can và cung phi đã khác, nên bảng phần trăm theo từng năm cụ thể sát hơn.
Vợ chồng khác nhóm cung phi thì xây nhà hướng nào?
Thường lấy hướng theo người đứng tên hoặc trụ cột kinh tế. Người còn lại chọn phòng nằm ở phương tốt của mình, quay đầu giường và hướng ngồi làm việc theo hướng tốt riêng.