Nam Giáp Thìn 1964 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng chấm tuổi, tuổi kỵ, cách dung hoà
Nam Giáp Thìn 1964 mệnh Phú Đăng Hoả, cung Ly. Máy HopTuoi xếp vợ tuổi Kỷ Hợi 1959 cao nhất (90%), sau đó Mậu Thân 1968, Nhâm Tý 1972, Kỷ Dậu 1969. Bài giải lý do, nói rõ nhóm tuổi kỵ và cách vợ chồng tuổi sáu mươi sống chung cho êm.
Nam Giáp Thìn 1964 (sinh từ 13/2/1964 đến 1/2/1965 dương lịch), mệnh Phú Đăng Hoả, cung Ly, hợp nhất với vợ tuổi Kỷ Hợi 1959 (90%), Mậu Thân 1968 (88%), Nhâm Tý 1972 (82%) và Kỷ Dậu 1969 (81%). Nhóm cần vun nhiều nhất là Canh Tuất 1970, Ất Mùi 1955, Quý Mão 1963 (cùng 41%), trong đó Canh Tuất thiên khắc địa xung. Bảng dưới là kết quả chấm bốn lớp của máy HopTuoi, chỉ để tham khảo.
| Tuổi vợ | Nạp âm · cung | Nạp âm | Thiên can | Địa chi | Cung phi | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kỷ Hợi 1959 | Bình Địa Mộc · Khảm | Tương sinh | Ngũ hợp | Bình hoà | Diên Niên | 90% |
| Mậu Thân 1968 | Đại Trạch Thổ · Khảm | Tương sinh | Can khắc | Tam hợp | Diên Niên | 88% |
| Nhâm Tý 1972 | Tang Đố Mộc · Cấn | Tương sinh | Tương sinh | Tam hợp | Hoạ Hại | 82% |
| Kỷ Dậu 1969 | Đại Trạch Thổ · Khôn | Tương sinh | Ngũ hợp | Lục hợp | Lục Sát | 81% |
| Tân Sửu 1961 | Bích Thượng Thổ · Chấn | Tương sinh | Khắc nhẹ | Lục phá | Sinh Khí | 75% |
| Đinh Dậu 1957 | Sơn Hạ Hoả · Cấn | Đồng hành | Tương sinh | Lục hợp | Hoạ Hại | 72% |
| Mậu Tuất 1958 | Bình Địa Mộc · Ly | Tương sinh | Can khắc | Lục xung | Phục Vị | 57% |
| Ất Mùi 1955 | Sa Trung Kim · Càn | Tương khắc | Bình hoà | Bình hoà | Tuyệt Mệnh | 41% |
| Canh Tuất 1970 | Thoa Xuyến Kim · Chấn | Tương khắc | Can khắc | Lục xung | Sinh Khí | 41% |
Ông Giáp Thìn 1964: điểm xuất phát để so tuổi
Can Giáp hành Mộc, chi Thìn hành Thổ, nạp âm Phú Đăng Hoả là ngọn lửa đèn. Nam 1964 cung Ly (Hoả), Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt gồm Sinh Khí Đông, Diên Niên Bắc, Thiên Y Đông Nam, Phục Vị Nam. Mệnh và cung cùng hành Hoả nên người vợ mang hành Mộc (sinh Hoả) hoặc hành Thổ (được Hoả sinh) dễ được điểm nạp âm tối đa, còn người cung Khảm, Chấn, Tốn cùng nhóm sẽ có Bát Trạch đẹp.
Năm 2027 ông bước sang tuổi mụ 64, gặp sao La Hầu, hạn Tam Kheo; năm Thiên Hà Thuỷ khắc mệnh Hoả. Đây không phải năm xấu cho hôn nhân, chỉ là năm nên nói ít, nghe nhiều trong nhà, nhất là khi ông vừa nghỉ hưu và hai vợ chồng ở cạnh nhau nhiều hơn trước.
Vì sao Kỷ Hợi 1959 và Mậu Thân 1968 đứng đầu
Kỷ Hợi 1959 – 90%
Bà mệnh Bình Địa Mộc, Mộc sinh Hoả: vợ là người tiếp lửa cho ngọn đèn. Can Giáp và can Kỷ là một cặp ngũ hợp, hợp hoá Thổ, dân gian hiểu là hai người dễ đồng ý với nhau ở chuyện bên ngoài, chuyện làm ăn. Cung Khảm của bà gặp cung Ly thành Diên Niên. Chỉ có chi Hợi với Thìn bình hoà, không thêm không bớt.
Mậu Thân 1968 – 88%
Bà mệnh Đại Trạch Thổ, Hoả sinh Thổ, ông là người nâng đỡ. Thân với Thìn tam hợp, cung Khảm lại là Diên Niên. Lớp duy nhất vướng là thiên can: Giáp khắc Mậu cùng dấu dương, máy giải là hai người dễ bất đồng quan điểm. Cặp này hợp cách làm “bàn kỹ, quyết nhanh”: chuyện gì cũng nói cho hết ý trước, đã quyết thì không lật lại.
Nhâm Tý 1972, Kỷ Dậu 1969 và các tuổi từ 70% trở lên
Nhâm Tý 1972 (82%) mạnh ở ba lớp đầu: Tang Đố Mộc sinh Hoả, can Nhâm (Thuỷ) sinh can Giáp (Mộc), Tý tam hợp Thìn. Cung Cấn của bà thuộc Tây tứ mệnh, gặp Ly thành Hoạ Hại, hung nhẹ nhất, lời giải là hay bất đồng chuyện vặt.
Kỷ Dậu 1969 (81%) có đủ ngũ hợp can và lục hợp chi, Đại Trạch Thổ được Hoả sinh, chỉ cung Khôn gặp Lục Sát. Tân Sửu 1961 (75%) thì ngược lại: Bát Trạch rất đẹp (Sinh Khí) nhưng Sửu phá Thìn. Đinh Dậu 1957 (72%), Canh Tý 1960 (71%), Bính Thân 1956 (70%) đều có chi hợp với Thìn.
Cách xử lý chung cho các cặp lệch cung phi: giường ngủ và hướng bếp lấy theo người đứng tên chủ nhà, phần riêng của người còn lại như bàn làm việc, ghế đọc sách thì theo hướng tốt của họ.
Tuổi kỵ với nam 1964 và cách sống chung
Canh Tuất 1970 thiên khắc địa xung với Giáp Thìn: Canh khắc Giáp cùng dấu, Tuất xung Thìn; nạp âm Thoa Xuyến Kim lại bị Hoả khắc. Điều thú vị là cung Chấn của bà gặp Ly thành Sinh Khí, nên vẫn có một lớp rất thuận. Mậu Tuất 1958 (57%) cũng thiên khắc địa xung nhưng thuận nạp âm và cùng cung Ly (Phục Vị).
Ất Mùi 1955 và Quý Mão 1963 (cùng 41%) không xung, nhưng nạp âm Kim bị Hoả khắc; Ất Mùi còn gặp Tuyệt Mệnh, Quý Mão vướng Mão hại Thìn và Hoạ Hại.
Ba việc nhỏ cho vợ chồng tuổi khắc
- Hành trung gian Thổ: Hoả khắc Kim nhưng Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Phòng khách dùng tông vàng đất, nâu, đồ gốm, bình đá.
- Chia vai sau nghỉ hưu: ông nhận hẳn một mảng (đi chợ sáng, chăm cây, đưa đón cháu), tránh “giám sát” việc bà vẫn làm mấy chục năm.
- Tiền hưu để chung một sổ, chi riêng một khoản: mỗi người có một khoản tiêu riêng hằng tháng không cần báo cáo, phần còn lại góp chung.
Năm 2027 và vài năm tới: chuyện cưới xin, làm lễ của ông 1964
Đến tuổi 64, phần lớn đàn ông 1964 đã có gia đình lâu năm; người đọc bài này thường là ông muốn hiểu thêm về tuổi hai vợ chồng, hoặc người đang tính chuyện đi bước nữa. Theo dữ kiện, năm 2027 nam 1964 gặp Kim Lâu Thân; lệ phổ biến chỉ xét Kim Lâu tuổi cô dâu, một số vùng xét thêm chú rể. Năm 2028 ông gặp sao Thổ Tú, không Kim Lâu; năm 2029 sao Thủy Diệu nhưng lại gặp Kim Lâu Thê; năm 2030 phạm Xung Thái Tuế; năm 2031 sao Thái Dương, không Kim Lâu.
Nếu làm lễ, xem thêm tuổi bà, chọn ngày không xung cả hai, và lưu ý người tuổi Thìn nên tránh tháng 9 âm (tháng Tuất). Hướng phòng ngủ cho ông có ở bài hướng nhà hợp tuổi Giáp Thìn 1964; toàn cảnh đời người 1964 nằm ở tử vi trọn đời Giáp Thìn nam mạng; cách hoá giải các cặp xung có thêm ở tuổi Thìn xung khắc tuổi nào.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1964 lấy vợ tuổi nào hợp nhất?
Máy HopTuoi chấm Kỷ Hợi 1959 được 90%, Mậu Thân 1968 88%, Nhâm Tý 1972 82%, Kỷ Dậu 1969 81%. Bốn tuổi này đều có nạp âm tương sinh với Phú Đăng Hoả.
Chồng 1964 vợ 1968 có hợp không?
Hợp, 88%. Đại Trạch Thổ được Hoả sinh, Thân tam hợp Thìn, cung Khảm gặp Ly thành Diên Niên; chỉ can Giáp khắc Mậu nên cần thống nhất ý kiến trước khi quyết việc lớn.
Nam Giáp Thìn 1964 kỵ tuổi nào?
Canh Tuất 1970 thiên khắc địa xung và khắc nạp âm, điểm 41%. Ất Mùi 1955, Quý Mão 1963 cũng 41% do Hoả khắc Kim và cung phi không thuận.
Ông 1964 cung gì, hướng nào tốt?
Nam Giáp Thìn 1964 cung Ly (Hoả), Đông tứ mệnh. Hướng tốt: Sinh Khí Đông, Diên Niên Bắc, Thiên Y Đông Nam, Phục Vị Nam.
Vợ chồng tuổi khắc có cần đổi gì trong nhà không?
Không cần sửa lớn. Dùng hành trung gian qua màu sắc, đồ trang trí, và mỗi người chọn chỗ ngồi theo hướng tốt của mình là đủ theo cách phong thuỷ dân gian.