Nữ Nhâm Thìn 1952 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi hợp, tuổi kỵ và Kim Lâu
Bà Nhâm Thìn 1952 mệnh Trường Lưu Thuỷ, cung Chấn. Máy HopTuoi chấm chồng tuổi Ất Mùi 1955 cao nhất (87%), tiếp theo Nhâm Ngọ 1942, Ất Dậu 1945, Giáp Ngọ 1954. Bài giải từng lớp, nói về tuổi kỵ và các năm Kim Lâu nếu muốn làm lễ.
Nữ Nhâm Thìn 1952 mệnh Trường Lưu Thuỷ, cung phi Chấn, hợp nhất với chồng tuổi Ất Mùi 1955 (87%), Nhâm Ngọ 1942 (84%), Ất Dậu 1945 và Giáp Ngọ 1954 (cùng 83%) theo máy HopTuoi. Chồng tuổi Kỷ Sửu 1949 có điểm thấp nhất (34%); hai tuổi Tuất 1946, 1958 thì vướng thiên khắc địa xung. Nếu muốn làm lễ trong 2027–2031, năm 2029 (Kim Lâu Tử) và 2031 (Kim Lâu Lục Súc) là hai năm bà phạm Kim Lâu theo lịch dân gian.
| Tuổi chồng | Nạp âm · cung | Nạp âm | Thiên can | Địa chi | Cung phi | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ất Mùi 1955 | Sa Trung Kim · Ly | Tương sinh | Tương sinh | Bình hoà | Sinh Khí | 87% |
| Nhâm Ngọ 1942 | Dương Liễu Mộc · Tốn | Tương sinh | Bình hoà | Bình hoà | Diên Niên | 84% |
| Ất Dậu 1945 | Tuyền Trung Thuỷ · Khảm | Đồng hành | Tương sinh | Lục hợp | Thiên Y | 83% |
| Giáp Ngọ 1954 | Sa Trung Kim · Khảm | Tương sinh | Tương sinh | Bình hoà | Thiên Y | 83% |
| Tân Mão 1951 | Tùng Bách Mộc · Tốn | Tương sinh | Tương sinh | Lục hại | Diên Niên | 78% |
| Canh Tý 1960 | Bích Thượng Thổ · Tốn | Tương khắc | Tương sinh | Tam hợp | Diên Niên | 75% |
| Mậu Tuất 1958 | Bình Địa Mộc · Càn | Tương sinh | Can khắc | Lục xung | Ngũ Quỷ | 44% |
| Bính Tuất 1946 | Ốc Thượng Thổ · Ly | Tương khắc | Can khắc | Lục xung | Sinh Khí | 41% |
| Kỷ Sửu 1949 | Tích Lịch Hoả · Càn | Tương khắc | Khắc nhẹ | Lục phá | Ngũ Quỷ | 34% |
Bà Nhâm Thìn 1952: mệnh, cung và vận mấy năm tới
Nữ 1952 sinh từ 27/1/1952 đến 13/2/1953 dương lịch. Nạp âm Trường Lưu Thuỷ, hành Thuỷ; cung phi nữ cũng là Chấn như nam cùng năm, nhóm Đông tứ mệnh, hướng tốt Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Vì vậy chồng cung Khảm, Ly, Tốn (cùng Đông tứ mệnh) thường được điểm Bát Trạch cao.
Năm 2027 bà tuổi mụ 76, gặp sao Thái Âm (sao tốt, dân gian gắn với việc nhà, phụ nữ), hạn Huỳnh Tuyền. Năm 2030 Canh Tuất là năm Tuất xung Thìn, phạm Xung Thái Tuế, dù sao năm đó là Thái Dương.
Chồng tuổi nào hợp nhất với nữ 1952
Ất Mùi 1955 – 87%
Ông mệnh Sa Trung Kim, Kim sinh Thuỷ: chồng là người tiếp sức cho vợ. Can Ất (Mộc) được can Nhâm (Thuỷ) của bà sinh, nên ý kiến hai người dễ bổ sung. Cung Ly của ông gặp cung Chấn của bà thành Sinh Khí, du niên mạnh nhất trong Bát Trạch. Chi Mùi với Thìn bình hoà, không vướng gì.
Nhâm Ngọ 1942 – 84%
Ông lớn hơn mười tuổi, mệnh Dương Liễu Mộc, được Thuỷ của bà nuôi. Cùng can Nhâm, cung Tốn gặp Chấn thành Diên Niên, cặp mà sách xưa xếp đẹp nhất về độ bền. Đây là kiểu vợ chồng “bà chăm, ông vững”.
Ất Dậu 1945 và Giáp Ngọ 1954 – cùng 83%
Ất Dậu là trường hợp hiếm hội đủ lục hợp Thìn – Dậu ở địa chi, can tương sinh và cung Khảm được Thiên Y; chỉ nạp âm đồng hành (Tuyền Trung Thuỷ và Trường Lưu Thuỷ) nên mất ít điểm. Giáp Ngọ 1954 mệnh Sa Trung Kim sinh Thuỷ, can tương sinh, cũng cung Khảm Thiên Y.
Những tuổi có điểm khá nhưng vướng một lớp
Tân Mão 1951 (78%) thuận nạp âm, can và Bát Trạch, chỉ vướng Mão hại Thìn. Máy giải lục hại là quan hệ “ngầm”: hai người không va thẳng nhưng dễ để người ngoài chen vào. Lời khuyên đi kèm là chuyện của hai người thì hai người bàn trước, không để con cháu hay hàng xóm truyền lời.
Canh Tý 1960 (75%) có Tý tam hợp Thìn và cung Tốn Diên Niên, nhưng nạp âm Bích Thượng Thổ khắc Trường Lưu Thuỷ. Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ, nên trong nhà thêm sắc trắng, xám, đồ kim loại để làm cầu nối.
Tuổi kỵ và cách nhìn cho đúng
Kỷ Sửu 1949 (34%) vướng nhiều lớp: nạp âm Tích Lịch Hoả bị Thuỷ khắc, can Kỷ khắc nhẹ can Nhâm, Sửu phá Thìn, cung Càn gặp Chấn thành Ngũ Quỷ. Hai tuổi Tuất là Bính Tuất 1946 (41%) và Mậu Tuất 1958 (44%) đều thiên khắc địa xung. Điều đáng chú ý là Bính Tuất lại có cung Ly gặp Sinh Khí, còn Mậu Tuất có nạp âm Mộc được Thuỷ sinh, nghĩa là ngay trong nhóm “kỵ” vẫn có lớp thuận.
Ở tuổi 76, phần lớn các bà tra bảng này khi hai ông bà đã có cháu nội, cháu ngoại; điểm thấp lúc ấy chỉ giúp gọi tên những chỗ hay va, không có gì phải sửa. Nếu bà tra tuổi để hiểu ông nhà hơn, có ba cách nhỏ dễ làm:
- Với chồng mệnh Hoả (như Kỷ Sửu), dùng hành Mộc làm trung gian: chậu cây xanh ở phòng khách, bộ bàn ghế gỗ.
- Với chồng tuổi Tuất, những việc lớn như sửa nhà, chia đất cho con thì bàn kỹ cả nhà, ghi lại thành giấy để khỏi nhớ nhầm.
- Với chồng khác nhóm Đông – Tây tứ mệnh, mỗi người chọn ghế ngồi quen, đầu giường theo hướng tốt của chính mình.
Kim Lâu của nữ 1952 khi định ngày làm lễ
Ở tuổi này ít ai tổ chức cưới lớn, nhưng có cụ bà tái hôn và con cháu muốn làm một mâm cơm báo hỷ đàng hoàng. Theo dữ kiện, Kim Lâu của nữ 1952 các năm tới như sau:
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Sao nữ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 76 | không | Thái Âm | Thuận để làm lễ nhỏ |
| 2028 Mậu Thân | 77 | không | Thổ Tú | Năm Thân tam hợp Thìn |
| 2029 Kỷ Dậu | 78 | Kim Lâu Tử | La Hầu | Nhà giữ tục thường tránh |
| 2030 Canh Tuất | 79 | không | Thái Dương | Phạm Xung Thái Tuế |
| 2031 Tân Hợi | 80 | Kim Lâu Lục Súc | Thái Bạch | Nhà giữ tục thường tránh |
Năm 2027 nếu làm lễ, cô dâu tuổi Thìn được lịch dân gian xếp tháng 4 âm (6/5–4/6/2027) và tháng 10 âm (29/10–27/11/2027) là đại lợi; tránh tháng 3 và tháng 9 âm. Mẹo nhỏ cho lễ của người cao tuổi: làm vào buổi trưa, ít khách, chỗ ngồi có tựa lưng, có người đưa đón. Bài cưới hỏi năm 2027 của tuổi Thìn có thêm lịch tháng; phía ông, đọc nam Nhâm Thìn 1952 lấy vợ tuổi gì. Mọi kết quả trên mang tính tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Nữ 1952 lấy chồng tuổi nào hợp nhất?
Máy HopTuoi chấm Ất Mùi 1955 cao nhất (87%), tiếp đến Nhâm Ngọ 1942 (84%), Ất Dậu 1945 và Giáp Ngọ 1954 (83%). Các tuổi này thuận cả nạp âm và cung phi.
Nữ Nhâm Thìn 1952 kỵ tuổi nào?
Kỷ Sửu 1949 có điểm thấp nhất (34%). Bính Tuất 1946 và Mậu Tuất 1958 vướng thiên khắc địa xung với tuổi Nhâm Thìn.
Năm nào nữ 1952 phạm Kim Lâu?
Trong 2027–2031, nữ 1952 phạm Kim Lâu Tử năm 2029 và Kim Lâu Lục Súc năm 2031. Các năm 2027, 2028, 2030 không phạm Kim Lâu.
Nữ 1952 cung gì?
Nữ Nhâm Thìn 1952 cung Chấn (Mộc), nhóm Đông tứ mệnh, giống nam cùng năm. Hướng tốt là Nam, Bắc, Đông Nam và Đông.
Vợ chồng già tuổi xung có cần làm lễ hoá giải không?
Không bắt buộc. Nếu gia đình muốn, có thể dùng hành trung gian trong nhà và giữ cách bàn bạc việc lớn có cả con cháu; quan trọng nhất vẫn là chăm sóc nhau hằng ngày.