Nam Mậu Thìn 1988 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng điểm và cách hiểu đúng
Nam Mậu Thìn 1988 hợp nhất với vợ Canh Thân 1980 (89%), Bính Dần 1986 (83%) và Bính Tý 1996 (82%). Bài tách điểm theo nạp âm, can, chi, cung phi để bạn hiểu vì sao tuổi này cao, tuổi kia thấp.
Nam Mậu Thìn 1988 (sinh từ 17/2/1988 đến 5/2/1989 dương lịch) lấy vợ hợp nhất là tuổi Canh Thân 1980 (89%), Bính Dần 1986 (83%) và Bính Tý 1996 (82%) theo bảng chấm của máy HopTuoi. Ba tuổi điểm thấp nhất, nên cân nhắc kỹ, là Nhâm Tuất 1982 (44%), Nhâm Thân 1992 (45%) và Tân Mùi 1991 (46%) vì vướng cùng lúc nhiều mục khắc. Chú rể mang mệnh Đại Lâm Mộc, cung phi Chấn thuộc Đông tứ mệnh – đây là hai trục quyết định phần lớn điểm số bên dưới.
| Tuổi vợ | Mệnh – cung | Nạp âm | Can | Chi | Cung phi | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Canh Thân 1980 | Thạch Lựu Mộc – Tốn | Đồng hành | Tương sinh | Tam hợp | Diên Niên | 89% |
| Bính Dần 1986 | Lư Trung Hoả – Khảm | Mộc sinh Hoả | Tương sinh | Bình hoà | Thiên Y | 83% |
| Bính Tý 1996 | Giản Hạ Thuỷ – Khôn | Thuỷ sinh Mộc | Tương sinh | Tam hợp | Hoạ Hại | 82% |
| Kỷ Mùi 1979 | Thiên Thượng Hoả – Chấn | Mộc sinh Hoả | Bình hoà | Bình hoà | Phục Vị | 78% |
| Ất Hợi 1995 | Sơn Đầu Hoả – Khảm | Mộc sinh Hoả | Khắc nhẹ | Bình hoà | Thiên Y | 77% |
| Kỷ Tỵ 1989 | Đại Lâm Mộc – Tốn | Đồng hành | Bình hoà | Bình hoà | Diên Niên | 76% |
| Đinh Sửu 1997 | Giản Hạ Thuỷ – Chấn | Thuỷ sinh Mộc | Tương sinh | Lục phá | Phục Vị | 75% |
| Nhâm Thân 1992 | Kiếm Phong Kim – Đoài | Kim khắc Mộc | Can khắc | Tam hợp | Tuyệt Mệnh | 45% |
| Nhâm Tuất 1982 | Đại Hải Thuỷ – Càn | Thuỷ sinh Mộc | Can khắc | Lục xung | Ngũ Quỷ | 44% |
Máy HopTuoi chấm điểm vợ chồng theo bốn trục nào
Con số phần trăm ở trên không phải cảm tính. Máy cộng bốn mục: ngũ hành nạp âm (tối đa 30 điểm), thiên can (15), địa chi tức con giáp (30) và cung phi Bát Trạch (25). Hiểu được trọng số này thì bạn sẽ thấy vì sao một tuổi tam hợp vẫn có thể đứng dưới một tuổi chỉ bình hoà: tam hợp chỉ là 30 điểm trong 100, nếu mệnh khắc và cung phi rơi vào du niên xấu thì tổng vẫn tụt.
Với nam Mậu Thìn, mệnh Đại Lâm Mộc là cây rừng lớn. Hành Mộc được Thuỷ nuôi, và Mộc lại sinh ra Hoả. Vì vậy các cô gái mệnh Thuỷ (Giản Hạ Thuỷ 1996–1997, Đại Hải Thuỷ 1982–1983) hoặc mệnh Hoả (Lư Trung Hoả 1986–1987, Thiên Thượng Hoả 1978–1979, Sơn Đầu Hoả 1994–1995) đều lấy trọn 30 điểm nạp âm. Ngược lại, mệnh Kim (Kiếm Phong Kim 1992–1993, Hải Trung Kim 1984–1985) khắc thẳng Mộc nên chỉ còn 8 điểm, mệnh Thổ (Lộ Bàng Thổ 1990–1991, Thành Đầu Thổ 1998) bị Mộc khắc cũng ở mức 8.
Ba tuổi vợ điểm cao nhất và lý do từng tuổi
Canh Thân 1980 – hơn chồng tám tuổi nhưng đẹp cả bốn mục
Hai người cùng hành Mộc nên nhịp sống giống nhau, ít chuyện "người này chê người kia chậm". Can Mậu (Thổ) gặp can Canh (Kim) là Thổ sinh Kim – ý kiến bổ sung nhau. Thìn với Thân nằm chung bộ tam hợp Thân – Tý – Thìn, còn cung Chấn của chồng gặp cung Tốn của vợ ra Diên Niên, du niên mà sách Bát Trạch coi là cặp vợ chồng bền nhất. Chênh tuổi lớn là chuyện của hai gia đình bàn với nhau, bảng điểm không xét tới.
Bính Dần 1986 – vợ được chồng nâng đỡ
Mộc sinh Hoả nghĩa là người chồng là chỗ dựa, vợ được tiếp sức. Can Mậu – Bính cũng tương sinh. Dần với Thìn không hợp không xung, cung Khảm của vợ gặp cung Chấn ra Thiên Y – chủ chăm sóc nhau, gia đạo yên. Đây là cặp hợp kiểu "êm", không có điểm trừ nào đáng kể.
Bính Tý 1996 – tam hợp và được vợ nuôi mệnh
Giản Hạ Thuỷ sinh Đại Lâm Mộc, Tý với Thìn tam hợp, can tương sinh. Điểm trừ duy nhất là cung Khôn của vợ thuộc Tây tứ mệnh, gặp Chấn ra Hoạ Hại – hung nhẹ nhất trong bốn hung, lời giải là hay bất đồng chuyện vặt. Cách gỡ rất đời thường: nhà theo hướng của chồng (Đông, Nam, Bắc hoặc Đông Nam), còn bàn trang điểm, góc làm việc của vợ quay về hướng tốt riêng của cung Khôn.
Những tuổi điểm khá: biết điểm yếu để vun đúng chỗ
Nhóm 69–78% gồm Kỷ Mùi 1979, Ất Hợi 1995, Kỷ Tỵ 1989, Đinh Sửu 1997, Tân Dậu 1981, Mậu Ngọ 1978 và Quý Hợi 1983. Mỗi tuổi hụt một chỗ khác nhau:
- Đinh Sửu 1997: mệnh và can đều tốt, nhưng Thìn – Sửu là lục phá, lời giải "việc chung dễ dở dang". Với cặp này nên chia việc nhà, việc tiền theo danh sách rõ ràng, làm xong việc này mới mở việc khác.
- Tân Dậu 1981: Thìn – Dậu là lục hợp (28/30), nhưng cung Cấn gặp Chấn ra Lục Sát, dễ hiểu lầm trong lời nói. Hai người nên quen nhắn lại cho rõ những việc quan trọng thay vì nói lướt.
- Quý Hợi 1983: can Mậu – Quý là ngũ hợp, đủ 15/15, nhưng cung Đoài gặp Chấn ra Tuyệt Mệnh nên chỉ còn 69%. Đây là ví dụ rõ nhất cho chuyện một mục rất đẹp vẫn bị mục khác kéo xuống.
Tuổi kỵ: thiên khắc địa xung không phải lúc nào cũng xếp cuối
Dân gian hay nói "Thìn – Tuất xung nhau, đừng lấy". Bảng máy cho thấy chuyện không đơn giản vậy. Giáp Tuất 1994 vừa can khắc (Giáp khắc Mậu) vừa chi xung, bị gắn nhãn thiên khắc địa xung, mà vẫn được 63% nhờ mệnh Sơn Đầu Hoả được Mộc sinh và cung Ly gặp Chấn ra Sinh Khí. Trong khi đó Nhâm Tuất 1982 cũng thiên khắc địa xung nhưng cung Càn gặp Chấn ra Ngũ Quỷ nên chỉ 44%.
Nhâm Thân 1992 là trường hợp ngược: Thìn – Thân tam hợp hẳn hoi, nhưng Kim khắc Mộc, Mậu khắc Nhâm và cung Đoài gặp Tuyệt Mệnh, tổng còn 45%. Canh Ngọ 1990 (48%) và Tân Mùi 1991 (46%) thấp vì mệnh Thổ bị Mộc khắc, cộng thêm cung phi Tây tứ mệnh. Những con số này dùng để biết chỗ cần nhường, không dùng để chia tay một người đang thương thật lòng.
Cách dung hoà khi đã thương một tuổi điểm thấp
Khi nạp âm khắc, cách dân gian khuyên là thêm hành trung gian. Mộc khắc Thổ thì dùng Hoả nối (Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ): phòng chung dùng đèn vàng ấm, điểm xuyết đỏ, hồng. Kim khắc Mộc thì dùng Thuỷ nối (Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc): rèm xanh dương, bể cá nhỏ, tranh sông nước. Việc này rẻ, nhẹ nhàng và không bắt ai phải tin.
Còn phần người thì quan trọng hơn mọi bảng điểm. Gợi ý cụ thể cho cặp có chi xung hoặc can khắc: mỗi tháng dành một buổi tối nói chuyện tiền nong một cách bình tĩnh, ghi chi tiêu chung vào một sổ hai người cùng xem; khi bất đồng lớn, hẹn nhau để qua một đêm rồi mới quyết. Các tuổi Tây tứ mệnh nên chọn nhà theo hướng tốt của người đứng tên chủ hộ, phần riêng của người còn lại xoay theo cung của họ.
Định ngày cưới: Kim Lâu tính theo tuổi cô dâu
Tục xem Kim Lâu khi cưới lấy tuổi mụ của cô dâu, không lấy tuổi chú rể. Vài ví dụ từ dữ kiện máy: nữ Bính Tý 1996 phạm Kim Lâu Tử năm 2028 và Kim Lâu Lục Súc năm 2030, còn 2027, 2029 thì không phạm; nữ Bính Dần 1986 phạm năm 2027 (Kim Lâu Tử) và 2029 (Kim Lâu Lục Súc), năm 2028 thoáng; nữ Canh Thân 1980 phạm Kim Lâu Thê năm 2027. Bên chú rể, năm 2027 nam Mậu Thìn gặp sao Thái Bạch, hạn Thiên Tinh – nên giữ tiền cưới gọn, tránh vay mượn phô trương. Chọn ngày cụ thể có thể xem thêm bài cưới hỏi 2027 tuổi Thìn.
Muốn đọc kỹ hơn về tính cách và các chặng đời của chú rể, xem tử vi trọn đời Mậu Thìn 1988 nam mạng; còn cách so tuổi chi tiết từng cặp có ở xem tuổi vợ chồng tuổi Thìn. Mọi điểm số ở đây mang tính tham khảo văn hoá.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1988 lấy vợ 1996 có hợp không?
Hợp, máy chấm 82%. Giản Hạ Thuỷ sinh Đại Lâm Mộc, Tý – Thìn tam hợp, can Mậu – Bính tương sinh. Điểm trừ là cung Khôn gặp Chấn ra Hoạ Hại, chỉ cần bố trí phần riêng của vợ theo hướng tốt của cung Khôn.
Nam Mậu Thìn lấy vợ Giáp Tuất 1994 được không?
Hai tuổi bị gắn nhãn thiên khắc địa xung nhưng tổng vẫn 63% vì mệnh tương sinh và cung phi gặp Sinh Khí. Nếu đã thương nhau, hai người nên thống nhất cách chi tiêu và chia vai rõ, đừng vì một chữ xung mà bỏ.
Nam 1988 lấy vợ 1986 hơn hai tuổi có sao không?
Không sao. Bính Dần 1986 đạt 83%, là tuổi đứng thứ hai trong bảng. Chênh tuổi vợ hơn chồng không phải mục để máy chấm điểm.
Năm nào nam 1988 nên cưới?
Tuổi chú rể không quyết định năm cưới theo tục Kim Lâu; cần xem tuổi mụ cô dâu. Ví dụ vợ 1996 nên tránh 2028 và 2030, vợ 1986 thì 2028 thoáng hơn 2027 và 2029.
Mậu Thìn hợp màu gì khi chọn đồ cưới?
Mệnh Đại Lâm Mộc hợp xanh lá, xanh lục và màu tương sinh đen, xanh dương; nên hạn chế trắng, bạc, ánh kim ở trang phục chính. Đây là gợi ý trang trí, không phải điều bắt buộc.