Nam Nhâm Thìn 1952 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng tuổi hợp, tuổi kỵ, cách dung hoà
Ông Nhâm Thìn 1952 mệnh Trường Lưu Thuỷ, cung Chấn. Bảng chấm bốn lớp của máy HopTuoi cho thấy vợ tuổi Giáp Thân 1944, Nhâm Dần 1962, Canh Dần 1950 hợp nhất; Bính Tuất 1946 nhiều chỗ cần vun. Kèm cách sống chung êm ở tuổi xế chiều.
Nam Nhâm Thìn 1952 (sinh từ 27/1/1952 đến 13/2/1953 dương lịch), mệnh Trường Lưu Thuỷ, cung phi Chấn, hợp nhất với vợ tuổi Giáp Thân 1944 (89%), Nhâm Dần 1962 (84%) và Canh Dần 1950 (83%) theo bảng chấm của máy HopTuoi. Tuổi nhiều chỗ cần vun nhất trong khoảng ±10 năm là Bính Tuất 1946 (22%), vừa thiên khắc địa xung vừa khắc nạp âm. Điểm số chỉ là tham khảo, cách hai người đối xử với nhau mới là phần quyết định.
| Tuổi vợ | Nạp âm · cung | Nạp âm | Thiên can | Địa chi | Cung phi | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giáp Thân 1944 | Tuyền Trung Thuỷ · Tốn | Đồng hành | Tương sinh | Tam hợp | Diên Niên | 89% |
| Nhâm Dần 1962 | Kim Bạch Kim · Tốn | Tương sinh | Bình hoà | Bình hoà | Diên Niên | 84% |
| Canh Dần 1950 | Tùng Bách Mộc · Khảm | Tương sinh | Tương sinh | Bình hoà | Thiên Y | 83% |
| Quý Mùi 1943 | Dương Liễu Mộc · Chấn | Tương sinh | Bình hoà | Bình hoà | Phục Vị | 78% |
| Kỷ Hợi 1959 | Bình Địa Mộc · Khảm | Tương sinh | Khắc nhẹ | Bình hoà | Thiên Y | 77% |
| Quý Tỵ 1953 | Trường Lưu Thuỷ · Tốn | Đồng hành | Bình hoà | Bình hoà | Diên Niên | 76% |
| Mậu Tuất 1958 | Bình Địa Mộc · Ly | Tương sinh | Can khắc | Lục xung | Sinh Khí | 63% |
| Bính Thân 1956 | Sơn Hạ Hoả · Đoài | Tương khắc | Can khắc | Tam hợp | Tuyệt Mệnh | 45% |
| Bính Tuất 1946 | Ốc Thượng Thổ · Càn | Tương khắc | Can khắc | Lục xung | Ngũ Quỷ | 22% |
Máy chấm bốn lớp: nạp âm tối đa 30 điểm, thiên can 15, địa chi 30, cung phi Bát Trạch 25, rồi quy ra phần trăm.
Bản mệnh của ông Nhâm Thìn 1952 trước khi so tuổi
Nhâm thuộc Thuỷ, Thìn thuộc Thổ, nạp âm Trường Lưu Thuỷ là dòng nước chảy dài. Cung phi nam 1952 là Chấn, hành Mộc, nhóm Đông tứ mệnh, có bốn hướng tốt: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Những dữ kiện này là điểm xuất phát cho cả bốn lớp so tuổi: hành Thuỷ tìm người tương sinh (Kim hoặc Mộc), chi Thìn tìm người tam hợp hoặc lục hợp, cung Chấn tìm người cùng nhóm Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Tốn).
Năm 2027, ông 1952 bước sang tuổi mụ 76, gặp sao Thái Bạch, hạn Toán Tận. Thái Bạch trong cách nói dân gian nhắc chuyện hao tài, nên năm nay việc tiền bạc chung của hai vợ chồng càng cần minh bạch, rõ ai giữ sổ tiết kiệm nào.
Ba tuổi vợ có điểm cao nhất và lý do
Giáp Thân 1944 – 89%
Đây là cặp gần như trọn vẹn: vợ mệnh Tuyền Trung Thuỷ cùng hành Thuỷ với chồng, can Nhâm (Thuỷ) sinh can Giáp (Mộc), chi Thân với Thìn nằm chung bộ tam hợp Thân – Tý – Thìn. Cung Tốn của vợ gặp cung Chấn của chồng thành Diên Niên, du niên mà sách Bát Trạch coi là đẹp nhất cho vợ chồng. Chỗ duy nhất máy không cho điểm tối đa là nạp âm đồng hành: hai người cùng tính, dễ cùng ngại một việc. Bà nhiều hơn ông tám tuổi, điều thời trước hiếm gặp nhưng không phải trở ngại.
Nhâm Dần 1962 – 84%
Vợ mệnh Kim Bạch Kim, Kim sinh Thuỷ, tức bà là người tiếp sức cho ông. Can cùng là Nhâm nên bình hoà, chi Dần với Thìn không hợp không xung. Cung Tốn của bà lại là Diên Niên với cung Chấn. Bà kém ông mười tuổi, nên thực tế thường là bà còn khoẻ, lo phần đi lại, khám bệnh cho ông; nền nạp âm và Bát Trạch đều tốt, chỗ cần bàn sớm là ai chăm ai khi một người yếu đi.
Canh Dần 1950 – 83%
Bà mệnh Tùng Bách Mộc, Thuỷ sinh Mộc, ông là người nâng đỡ. Can Nhâm và Canh thuộc Thuỷ – Kim, tương sinh. Cung Khảm của bà gặp cung Chấn thành Thiên Y, chủ chăm sóc lẫn nhau. Đây là kiểu cặp vợ chồng già “ông lo, bà đỡ”, rất hợp cảnh hai cụ ở với nhau khi con cái đã ra riêng.
Các tuổi khá hợp: Quý Mùi, Kỷ Hợi, Quý Tỵ và nhóm 70%
Quý Mùi 1943 (78%) và Kỷ Hợi 1959 (77%) đều là mệnh Mộc được Thuỷ sinh. Quý Mùi cùng cung Chấn với ông nên được Phục Vị: giống nhau nhiều, hiểu nhau, đôi khi thiếu chỗ bù. Kỷ Hợi cung Khảm được Thiên Y, nhưng can Kỷ khắc nhẹ can Nhâm, ý kiến có lúc va nhau.
Quý Tỵ 1953 (76%) cùng nạp âm Trường Lưu Thuỷ, cung Tốn được Diên Niên. Ất Dậu 1945 và Giáp Ngọ 1954 cùng 70%: Ất Dậu có chi Dậu lục hợp với Thìn, nhưng cung Cấn khác nhóm, gặp Lục Sát; Giáp Ngọ mệnh Sa Trung Kim sinh Thuỷ, can tương sinh, cũng vướng Lục Sát ở cung phi.
Với những cặp vướng Lục Sát, máy gợi ý tra hướng tốt riêng cho từng người: ông giữ hướng Đông tứ mệnh cho giường và ghế ngồi quen, bà chọn chỗ riêng (bàn may, ghế đọc báo) theo cung Cấn của bà.
Tuổi kỵ: Bính Tuất 1946, Mậu Tuất 1958 và nhóm Bính – Mậu
Tuất xung Thìn là cặp đối nhau trên vòng mười hai chi. Bính Tuất 1946 vừa chi xung, vừa can Nhâm khắc Bính cùng dấu, nên bị gọi là thiên khắc địa xung; nạp âm Ốc Thượng Thổ khắc Trường Lưu Thuỷ; cung Càn gặp Chấn thành Ngũ Quỷ. Bốn lớp đều vướng nên điểm chỉ 22%.
Mậu Tuất 1958 cũng thiên khắc địa xung (Mậu khắc Nhâm) nhưng điểm lên 63% nhờ nạp âm Bình Địa Mộc được Thuỷ sinh và cung Ly gặp Chấn thành Sinh Khí. Ví dụ này cho thấy “thiên khắc địa xung” chỉ là hai trong bốn lớp, không đủ để kết luận cả cuộc hôn nhân.
Bính Thân 1956 (45%) và Mậu Tý 1948 (49%) có chi tam hợp với Thìn, nhưng nạp âm Hoả bị Thuỷ khắc, can khắc, cung phi lệch nhóm Đông – Tây.
Cách dung hoà khi đã là vợ chồng
- Hành trung gian: với vợ mệnh Thổ (như Bính Tuất), Thổ khắc Thuỷ nhưng Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ; trong nhà dùng thêm màu trắng, xám, đồ kim loại, chuông gió. Với vợ mệnh Hoả (Bính Thân, Mậu Tý), Thuỷ khắc Hoả nhưng Mộc nối được hai bên: thêm cây xanh, đồ gỗ ở phòng khách.
- Chuyện lớn bàn trước: cặp xung chi nên thống nhất từ đầu chuyện tài sản, chuyện ở với con nào, chuyện chữa bệnh.
- Không nói chuyện quan trọng lúc nóng: hẹn nhau để sáng hôm sau mới bàn tiếp.
Ông 1952 tái hôn hoặc sống chung tuổi xế chiều: việc nên làm
Nhiều người tra “nam 1952 lấy vợ tuổi gì” không phải để cưới mới mà để xem tuổi hai ông bà, hoặc các con tìm hiểu khi bố muốn đi bước nữa. Với trường hợp sau, vài việc thực tế quan trọng hơn mọi bảng điểm:
- Nói chuyện thẳng với các con về tài sản đứng tên, nên lập văn bản thoả thuận hoặc di chúc rõ ràng trước khi về ở chung.
- Hai ông bà cùng đi khám sức khoẻ định kỳ sáu tháng một lần, biết bệnh nền của nhau, giữ một cuốn sổ thuốc chung.
- Thống nhất chuyện giỗ chạp hai bên gia đình cũ, để không ai thấy bị gạt ra.
- Nếu muốn làm lễ, chọn hình thức báo hỷ thân mật. Lệ phổ biến xét Kim Lâu theo tuổi người vợ, nên hỏi ngày theo tuổi bà; năm 2027 không phạm Thái Tuế hay tam tai với tuổi Thìn của ông.
Muốn xem kỹ từng cặp năm sinh, dùng bài xem tuổi vợ chồng tuổi Thìn chi tiết. Hướng giường, hướng bếp cho nhà hai cụ có ở bài hướng nhà hợp tuổi Nhâm Thìn 1952; bên phía bà, xem nữ Nhâm Thìn 1952 lấy chồng tuổi gì.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1952 lấy vợ tuổi nào hợp nhất?
Theo máy HopTuoi, vợ tuổi Giáp Thân 1944 được 89%, Nhâm Dần 1962 84%, Canh Dần 1950 83%. Ba tuổi này thuận cả nạp âm lẫn cung phi Bát Trạch.
Nam Nhâm Thìn 1952 kỵ lấy vợ tuổi nào?
Bính Tuất 1946 có điểm thấp nhất (22%) vì thiên khắc địa xung, khắc nạp âm và cung phi gặp Ngũ Quỷ. Mậu Tuất 1958 cũng thiên khắc địa xung nhưng vẫn đạt 63% nhờ nạp âm và Bát Trạch tốt.
Vợ chồng đã cưới mà tuổi khắc thì làm sao?
Không cần lo. Dùng hành trung gian trong nhà, thống nhất trước những việc lớn và giữ cách nói chuyện mềm mỏng là những cách dân gian hay khuyên, đơn giản và không tốn kém.
Ông 1952 cung gì, hợp hướng nào?
Nam Nhâm Thìn 1952 cung Chấn, Đông tứ mệnh. Hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.
Năm 2027 ông 1952 làm lễ tái hôn có được không?
Năm Đinh Mùi không phạm Thái Tuế, tam tai với tuổi Thìn. Lệ phổ biến xét Kim Lâu theo tuổi cô dâu, nên chọn ngày theo tuổi bà; ông gặp sao Thái Bạch, nên giữ lễ gọn, chi tiêu vừa phải.