Tử vi trọn đời Nhâm Thìn 1952 nam mạng: mệnh Trường Lưu Thuỷ, cung Chấn
Đàn ông Nhâm Thìn 1952 mang mệnh Trường Lưu Thuỷ, cung phi Chấn thuộc Đông tứ mệnh, hợp màu đen, xanh dương và trắng bạc. Bài đi qua tính cách, những chặng đời đã qua và chặng sau tuổi 75, tuổi hợp vợ chồng, làm ăn và những năm cần giữ gìn.
Nam mạng Nhâm Thìn 1952 (sinh từ 27/1/1952 đến 13/2/1953 dương lịch) mang mệnh Trường Lưu Thuỷ, nước sông dài, và cung phi Chấn (Mộc) thuộc Đông tứ mệnh. Màu hợp là đen, xanh dương, xanh biển sẫm cùng màu tương sinh trắng, bạc, xám; hướng tốt là Nam, Đông Nam, Bắc, Đông. Trong chặng 2027–2031, các năm ông cần giữ gìn hơn là 2027 (sao Thái Bạch) và 2030 (sao Kế Đô, Xung Thái Tuế).
| Mục | Nam Nhâm Thìn 1952 |
|---|---|
| Mệnh nạp âm | Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ) |
| Hành của chi Thìn | Thổ |
| Cung phi | Chấn (Mộc) – Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt | Sinh Khí Nam · Diên Niên Đông Nam · Thiên Y Bắc · Phục Vị Đông |
| Hướng xấu | Tuyệt Mệnh Tây · Ngũ Quỷ Tây Bắc · Hoạ Hại Tây Nam · Lục Sát Đông Bắc |
| Màu bản mệnh · tương sinh | Đen, xanh dương, xanh biển sẫm · trắng, bạc, xám, ánh kim |
| Màu nên hạn chế | Vàng đất, nâu, be |
| Tam hợp · lục hợp | Thân – Tý – Thìn · Dậu |
| Xung · hại · phá | Tuất · Mão · Sửu |
Trường Lưu Thuỷ trong tính cách người đàn ông 1952
Nước sông dài chảy bền, không ồn ào, gặp đá thì vòng qua, gặp đồng bằng thì toả rộng. Hình ảnh ấy khớp với những gì người ta hay thấy ở các ông tuổi Nhâm Thìn: kiên nhẫn, ít bộc lộ, làm việc gì cũng có trước có sau. Chi Thìn là con rồng, thuộc Thổ, cho thêm sự tự trọng và ý thức về vai trò trụ cột. Ghép hai thứ, nhiều ông 1952 là người "nói ít làm nhiều", trong họ hàng hay được nhờ phân xử.
Mặt trái của nước là dễ ôm chuyện trong lòng; mặt trái của rồng là ngại xin giúp đỡ. Ở tuổi xế chiều, điều này thể hiện qua việc ông giấu mệt, không chịu đi khám, không muốn làm phiền con. Con cháu hiểu được nét này sẽ biết cách chăm: rủ ông đi khám "cho mẹ yên tâm", thay vì nói thẳng "bố yếu rồi".
Những chặng đời của người 1952
Tuổi trẻ và lập nghiệp
Thế hệ 1952 lớn lên trong những năm đất nước còn nhiều khó khăn, nhiều người đi qua quân ngũ, thanh niên xung phong hay lao động xa nhà khi mới ngoài hai mươi. Đó là chặng đời rèn ra tính chịu đựng và sự tiết kiệm mà đến giờ nhiều ông vẫn giữ.
Trung niên
Từ khoảng 35 đến 60 tuổi là chặng gây dựng nhà cửa, nuôi con ăn học. Mệnh Thuỷ được Kim sinh, nên theo cách nói dân gian, các nghề gần với kim khí như kỹ thuật, máy móc, buôn bán đồ sắt thép được coi là hợp tay người 1952.
Từ 75 tuổi trở đi
Đây là chặng hiện tại. Việc của chặng này không còn là kiếm thêm mà là giữ sức, giữ nếp nhà và truyền lại kinh nghiệm. Ông nào còn minh mẫn nên ghi lại gia phả, chuyện cũ của dòng họ, kể cho cháu nghe; đó vừa là cách luyện trí nhớ, vừa là món quà lớn cho con cháu.
Năm cần giữ gìn trong chặng 2027–2031 và xa hơn
| Năm | Tuổi mụ | Sao · hạn nam | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 76 | Thái Bạch · Toán Tận | Giữ tiền, cẩn thận lừa đảo |
| 2028 Mậu Thân | 77 | Thái Dương · Thiên La | Năm tam hợp, sao tốt |
| 2029 Kỷ Dậu | 78 | Vân Hớn · Địa Võng | Lục hợp, Kim Lâu Tử |
| 2030 Canh Tuất | 79 | Kế Đô · Diêm Vương | Xung Thái Tuế |
| 2031 Tân Hợi | 80 | Thái Âm · Diêm Vương | Sao tốt, Kim Lâu Lục Súc |
Xa hơn, ba năm tam tai của tuổi Thìn là 2034, 2035, 2036 (năm Dần, Mão, Thìn). Đây chỉ là mốc để con cháu nhắc nhau đưa ông đi khám định kỳ đều đặn, đi đâu xa có người theo cùng, không phải điều đáng sợ. Chi tiết năm 2030 xem ở tử vi 2030 Nhâm Thìn 1952.
Tuổi hợp vợ chồng và tuổi hợp làm ăn
Theo máy xem hợp tuổi (khoảng ±10 năm), nam Nhâm Thìn hợp nhất với vợ tuổi Giáp Thân 1944 (89%), Nhâm Dần 1962 (84%), Canh Dần 1950 (83%), Quý Mùi 1943 (78%), Kỷ Hợi 1959 (77%). Hai tuổi Bính Tuất 1946 (22%) và Mậu Tuất 1958 (63%) thuộc dạng thiên khắc địa xung. Ở tuổi này, phần lớn các ông đã gắn bó với vợ mấy chục năm; con số chỉ để tham khảo, cái giữ được hôn nhân là sự nhường nhịn đã có sẵn. Ai đi bước nữa lúc tuổi già thì có thể xem kỹ ở bài nam Nhâm Thìn 1952 lấy vợ tuổi gì.
Về làm ăn và giao thiệp, các tuổi Thân, Tý (tam hợp) và Dậu (lục hợp) là bạn đồng hành dễ chịu. Tuổi Tuất xung, Mão hại, Sửu phá thì khi chung vốn hay giao việc lớn nên rõ ràng giấy tờ hơn. Với ông đã nghỉ hưu, "làm ăn" có khi chỉ là cho thuê mặt bằng, góp vốn với con; nguyên tắc vẫn vậy: có văn bản, có người làm chứng.
Màu, hướng và cách bố trí phòng cho ông
Cung Chấn hợp Đông tứ mệnh. Phòng ngủ của ông nên ở phía Bắc (Thiên Y, hợp sức khoẻ) hoặc Đông Nam (Diên Niên, hợp sống thọ, hoà thuận) của ngôi nhà. Đầu giường quay về một trong bốn hướng tốt. Ghế ngồi đọc báo, uống trà có thể đặt nhìn ra hướng Nam (Sinh Khí). Tránh kê giường quay đầu về Tây, Tây Bắc.
Về màu, áo mặc thường ngày chọn xanh dương, ghi xám, trắng; tránh mảng lớn màu nâu đất ở chăn đệm. Xem thêm màu hợp tuổi Nhâm Thìn 1952 để chọn quà biếu ông dịp mừng thọ. Mọi gợi ý về màu và hướng đều mang tính tham khảo, sự thoải mái của ông vẫn là ưu tiên đầu.
Mừng thọ 80 và những dịp lớn sắp tới
Năm 2031 Tân Hợi, ông Nhâm Thìn tròn 80 tuổi mụ, dịp mà nhiều nhà tổ chức mừng thượng thọ. Năm đó sao Thái Âm tốt; nên làm vào mùa xuân, thời tiết dịu, chọn tháng hợp như tháng 7, 8 hoặc 11 âm nếu muốn làm vào nửa cuối năm. Tiệc nên gọn trong họ hàng, thời gian ngắn để ông không mệt. Con cháu có thể chuẩn bị trước một cuốn album ảnh gia đình qua các thời kỳ, món quà các ông 1952 thường quý hơn vật đắt tiền.
Câu hỏi thường gặp
Nam Nhâm Thìn 1952 mệnh gì?
Mệnh Trường Lưu Thuỷ, tức nước sông dài, thuộc hành Thuỷ. Chi Thìn thuộc Thổ, con giáp là rồng.
Nam 1952 cung phi gì, hợp hướng nào?
Cung Chấn (Mộc), thuộc Đông tứ mệnh. Hướng tốt là Nam (Sinh Khí), Đông Nam (Diên Niên), Bắc (Thiên Y), Đông (Phục Vị).
Ông tuổi Nhâm Thìn hợp màu gì?
Màu bản mệnh đen, xanh dương, xanh biển sẫm và màu tương sinh trắng, bạc, xám, ánh kim. Nên hạn chế vàng đất, nâu, be.
Nam Nhâm Thìn 1952 hợp vợ tuổi nào?
Theo máy xem hợp tuổi, cao nhất là Giáp Thân 1944, Nhâm Dần 1962, Canh Dần 1950. Bính Tuất 1946 và Mậu Tuất 1958 thuộc dạng thiên khắc địa xung.
Những năm nào ông 1952 cần giữ gìn sức khoẻ hơn?
Trong 2027–2031, đáng lưu ý là 2027 (Thái Bạch) và 2030 (Kế Đô, Xung Thái Tuế). Xa hơn là ba năm tam tai 2034–2036. Khám định kỳ đều đặn là việc nên làm mọi năm.